Marketer Trần Nhựt Duy
Trần Nhựt Duy

Digital Marketer @ A1Demy

Quy trình để xây dựng một sản phẩm từ A đến Z

Xây dựng sản phẩm là một hoạt động thiết yếu cho hầu hết các doanh nghiệp. Đây sẽ là bước đi giúp thích nghi với sự biến đổi của thị trường và sự thay đổi nhu cầu liên tục của khách hàng.

Tuy nhiên, quá trình để xây dựng được một sản phẩm thì không hề đơn giản, kể cả những bật marketer lão làng. Qua bài viết này sẽ giới thiệu đến các bạn quy trình 7 bước để xây dựng một sản phẩm.

Cùng bắt đầu nào!

Hình ảnh có thể có: văn bản cho biết 'BUSINESS PLAN MARKET PROBLEMS POSITIONING MARKET DEFINITIO MARKE PLAN PRICING ANALYSIS BUYER EXPERIENCE DISTRIBUTION STRATEGY REVENUE GROWTH BUY, BUILD PARTNER DISTINCTIVE COMPETENCIES BUYER PERSONAS PRODUCT PORTFOLIO REVENUE PRODUCT PROFITABILITY MARKET USER PERSONAS FOCUS COMPETITIVE LAUNCH BUSINESS PRODUCT ROADMAP PLANNING INNOVATION ASSET ASSESSMENT PROGRAMS REQUIREMENTS ENABLEMENT AWARENESS SUPPORT SALES ALIGNMENT USE SCENARIOS PROGRAMS NURTURING CONTENT STAKEHOLDER COMMUNICATIONS OPERATIONS ADVOCACY SALES TOOLS EVENTS MEASUREMENT CHANNEL TRAINING CHANNELS'

Giai đoạn 1: Phân tích thị trường

Learn How to Focus and Identify Your Target Market - TC Systems (Vietnam)

1. Vấn đề của thị trường: Khám phá những vấn đề của thị trường thông qua các hoạt động: phỏng vấn khách hàng, tham khảo đánh giá khác, các khách hàng chưa được khai phá, khách hàng tiềm năng. Xác định các vấn đề bức thiết để chỉ các khả năng lả toả nó ra thị trường nếu xử lý tốt.

2. Phân tích thắng/thua (win/loss): Xác định được tại sao các khách hàng cũ đã ra quyết định mua hoặc không mua và các bước họ đã làm trong quá trình mua hàng.

3. Những điểm khác biệt có thể cạnh tranh: Khai thác và tận dụng những giá trị độc đáo của công ty để cung cấp ra thị trường.

4. Phân tích các đối thủ cạnh tranh: Xác định các Sản phẩm/Dịch vụ cạnh tranh và thay thế trên thị trường. Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của họ và phát triển một chiến lược để chiến thắng đối thủ cạnh tranh.

5. Đánh giá nguồn lực của đội ngũ: Kiểm kê tài sản của doanh nghiệp(kỹ thuật, kỹ năng, dịch vụ, bằng sáng chế, v.v.) và xác định cách chúng có thể được tận dụng.

Giai đoạn 2: Tập trung vào ý tưởng sản phẩm

How To Turn Your On-line Product Idea Into Cashflow In 6 Months Or Less

1. MARKET DEFINITION: Lập bản đồ nhu cầu với các thị trường mục tiêu và phân tích các phân khúc thị trường để chủ động theo đuổi. Đảm bảo rằng các phân khúc được nhắm mục tiêu đủ lớn để hỗ trợ hoạt động kinh doanh hiện tại và tương lai của sản phẩm.

2. DISTRIBUTION STRATEGY: Xác định kênh nào phù hợp nhất với sở thích mua hàng trên thị trường của bạn

3. PRODUCT PORTFOLIO: Tích hợp các sản phẩm vào một danh mục sản phẩm nhất quán tập trung vào thị trường. Quản lý danh mục đầu tư giống như một “sản phẩm” (kế hoạch kinh doanh, định vị, quy trình mua, yêu cầu thị trường và kế hoạch tiếp thị)

4. PRODUCT ROADMAP: Minh họa tầm nhìn và các giai đoạn chính của việc phân phối sản phẩm

Giai đoạn 3: Các vấn đề kinh doanh

10 Step Process for Effective Business Problem Solving

1. BUSINESS PLAN: Thực hiện phân tích khách quan về cơ hội thị trường tiềm năng để làm cơ sở đầu tư. Ghi chép những gì bạn đã học được trên thị trường và định lượng rủi ro, bao gồm cả mô hình tài chính. Tạo lập được Business modal canvas

2. PRICING: Thiết lập mô hình định giá, lịch trình, hướng dẫn và thủ tục.

3. BUY, BUILD OR PARTNER: Xác định cách hiệu quả nhất để đưa ra giải pháp hoàn chỉnh cho một vấn đề thị trường đã xác định. Khi bạn có khoảng trống trong việc cung cấp, hãy phân tích xem nên mua, xây dựng hoặc hợp tác để hoàn thiện giải pháp cho thị trường của bạn

4. PRODUCT PROFITABILITY: Theo dõi và phân tích các chỉ số hiệu suất chính để xác định sản phẩm đang hoạt động tốt như thế nào trên thị trường, tác động của sản phẩm đến hoạt động của công ty và cuối cùng là sản phẩm đóng góp như thế nào vào lợi nhuận.

5. INNOVATION: Tập trung vào tinh thần sáng tạo của nhóm bạn trong việc giải quyết các vấn đề thị trường bằng cách tận dụng năng lực đặc biệt của công ty.

Giai đoạn 4: PLANNING – Lên kế hoạch

The Operative Word in Exit Planning Is Planning | Columns

1. POSITIONING: Mô tả sản phẩm bằng khả năng giải quyết các vấn đề của thị trường. Tạo tài liệu định vị nội bộ được sử dụng để phát triển các thông điệp bên ngoài tập trung vào từng người mua hoặc cá nhân chính.

2. BUYER EXPERIENCE: Hiểu và ghi lại hành trình của người mua đối với các phân khúc và người mua chính mà bạn đã xác định.

3. BUYER PERSONAS: Xác định những người mua nguyên mẫu liên quan đến việc mua các sản phẩm và dịch vụ của bạn.

4. USER PERSONAS: Xác định người dùng nguyên mẫu của sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn.

5. REQUIREMENTS: Xác định và sắp xếp thứ tự ưu tiên các tính cách và vấn đề của họ để có thể xây dựng các sản phẩm phù hợp.

6. USE SCENARIOS: Minh họa các vấn đề của thị trường trong một “câu chuyện” đặt các vấn đề trong bối cảnh. Các kịch bản sử dụng là một thành phần của các yêu cầu.

7. STAKEHOLDER COMMUNICATIONS: Quản lý thông tin liên lạc chủ động với các bên liên quan từ chiến lược thông qua quá trình thực hiện.

Giai đoạn 5: Thực thi

Novotek UK EPM Magazine

1. MARKETING PLAN: Nói rõ các chiến lược và chiến thuật để tạo ra nhận thức và khách hàng tiềm năng cho giai đoạn tài chính sắp tới, bao gồm các chương trình và sự kiện chính với các phép đo và mục tiêu.

2. REVENUE GROWTH: Xác định kế hoạch và ngân sách cụ thể để bán sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng mới.

3. REVENUE RETENTION: Xác định kế hoạch và ngân sách cụ thể để đảm bảo lòng trung thành của khách hàng, cũng như bán sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng hiện tại.

4. LAUNCH: Lập kế hoạch, thực hiện và đo lường hiệu quả của các đợt ra mắt chiến lược.

5. AWARENESS: Phát triển các chương trình để nâng cao hồ sơ và nhận thức về thương hiệu của bạn trong các phân đoạn thị trường chiến lược để thu hút nhiều khách hàng tiềm năng hơn vào kênh của bạn.

6. NURTURING: Phát triển các chương trình di chuyển khách hàng tiềm năng một cách nhanh chóng và hiệu quả thông qua phễu, với mục tiêu biến khách hàng tiềm năng thành khách hàng hài lòng.

7. ADVOCACY: Xác định những khách hàng sẵn sàng đưa ra lời chứng thực, nghiên cứu điển hình và tài liệu tham khảo và nâng cao tiếng nói của họ trên thị trường.

8. MEASUREMENT: Đo lường và điều chỉnh các chương trình tiếp thị sản phẩm để đảm bảo phù hợp với các mục tiêu của công ty.

Giai đoạn 6: ENABLEMENT

How to implement a sales enablement strategy

1. SALES ALIGNMENT: Sử dụng kiến ​​thức thị trường của bạn để giúp người bán hàng điều chỉnh quá trình bán hàng của họ theo cách thị trường muốn mua.

2. CONTENT: Phát triển nội dung có liên quan để sử dụng cho tất cả các kênh và tài liệu tiếp cận thị trường.

3. SALES TOOLS: Tạo công cụ cho nhân viên bán hàng tập trung vào một bước cụ thể của quy trình bán hàng.

4. CHANNEL TRAINING: Thiết kế và cung cấp các chương trình đào tạo để giúp các kênh bán hàng tập trung vào cách bán sản phẩm chứ không phải cách sử dụng sản phẩm đó.

Giai đoạn 7: SUPPORT

Caractéristiques 3 d'un support informatique exceptionnel | Armes  informatiques | Toronto | SUR

1. PROGRAMS: Cung cấp thông tin thị trường và giải pháp cần thiết để hỗ trợ các chương trình tiếp thị nội bộ và bên ngoài.

2. OPERATIONS: Cung cấp thông tin thị trường và giải pháp cần thiết để hỗ trợ nhóm hoạt động.

3. EVENTS: Cung cấp thông tin thị trường và giải pháp cần thiết để hỗ trợ các sự kiện tiếp thị như hội nghị, triển lãm thương mại và hội thảo trên web.

4. CHANNELS: Cung cấp thông tin tiếp thị và giải pháp cần thiết để hỗ trợ các cơ hội và hoạt động của kênh.

Lời kết

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết cùng mình! Hi vọng với những kiến thức mà bài viết mang lại sẽ giúp bạn đạt được những thành công trong cuộc sống.

Hẹn gặp lại bạn vào những bài viết lần sau nhé!

(Nguồn: Mr.Tony Xuân Phúc – Product Manager Technology Solution Miraway JSC)